Previous
Next

Sản xuất kinh doanh

TÍNH NỘI SUY ĐỊNH MỨC, ĐƠN GIÁ TRONG CÔNG TÁC LẬP TIÊN LƯỢNG, DỰ TOÁN

Trong Kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên chiếm tỷ trọng gần 10% trên tổng chi phí sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.  

      Với việc áp dụng, vận dụng chính xác những quy định, hướng dẫn của Nhà nước, của Ngành và của Công ty trong công tác lập dự toán các công trình thuộc kế hoạch sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên sẽ góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.

      Tuy nhiên, trong công tác lập dự toán, có những công việc không thể tra cứu trực tiếp một định mức nào đó mà phải dùng phương pháp nội suy. Nếu không dùng phương pháp nội suy sẽ dẫn đến thiếu chuẩn xác, có thể gây thừa hoặc thiếu kinh phí của công trình.

      Chẳng hạn, ta cần tính định mức nhân công cho công tác tháo dỡ n cấu kiện vì kèo thép khẩu độ a mét, trọng lượng 56 kg/cấu kiện, căn cứ theo bảng định mức sau:

 

Bảng XA.1690                                                         Đơn vị tính: 1 cấu kiện

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Thành phần hao phí

Đơn vị

Trọng lượng cấu kiện (kg)

≤ 50

≤ 100

≤ 150

≤ 250

≤ 350

 

XA.16

Tháo dỡ các cấu kiện bằng bê tông, gang, thép

 

Nhân công 3,7/7

 

công

 

0,43

 

0,87

 

1,17

 

2,05

 

3,00

 

91

92

93

94

95

    

      Nếu sử dụng định mức số hiệu XA.1692 thuộc bảng trên, sẽ được kết quả là 0,87 công/cấu kiện (tối đa) cho việc tháo dỡ n vì kèo thép loại 56 kg/cấu kiện. Sẽ gây thừa kinh phí, gây thất thoát, lãng phí.

      Nếu sử dụng định mức số hiệu XA.1692 thuộc bảng trên, sẽ được kết quả là 0,43 công/cấu kiện (tối thiểu) cho việc tháo dỡ n vì kèo thép loại 56 kg/cấu kiện. Sẽ gây thiếu kinh phí, ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

      Để đảm bảo chính xác đồng thời tiết kiệm được kinh phí phải sử dụng phương pháp tính nội suy (Kết quả tính được sẽ là 0,48 công/cấu kiện có trọng lượng 56 kg).

      Như vậy, trong việc lập dự toán, phương pháp tính nội suy từ các bảng định mức chi phí là hết sức quan trọng, để đảm bảo độ chính xác, tính đúng, tính đủ cho giá trị của công trình.

      Sau đây là công thức chung cho việc tính nội suy các đơn giá, định mức chi phí cũng như ví dụ cụ thể khi lập tiên lượng, dự toán.

 

CÔNG THỨC TÍNH NỘI SUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ (ĐMCP):

 

                        Nb - Na


      Nt = Nb -      ---------------- (Ct - Cb)          (1)

                         Ca - Cb

 

Trong đó:

Nt =

   Định mức chi phí (hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công; hoặc ĐMCP lập báo cáo đầu tư / dự án đầu tư; báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế công trình; chi phí lập và thẩm tra dự toán, tổng dự toán công trình; chi phí lựa chọn nhà thầu thi công, nhà thầu lắp đặt thiết bị của công trình…) theo chi phí xây lắp và thiết bị hoặc chi phí xây lắp cần tính;

Ct =

   Chi phí xây lắp và thiết bị hoặc chi phí xây lắp cần tính…;

Ca =

   Chi phí xây lắp và thiết bị hoặc chi phí xây lắp cận trên …;

Cb =

   Chi phí xây lắp và thiết bị hoặc chi phí xây lắp cận dưới …;

Na =

   Định mức chi phí tương ứng với Ca;

Nb=

   Định mức chi phí tương ứng với Cb.

 

      Xin lưu ý rằng: - Việc tính nội suy định mức chi phí trong mọi trường hợp (các bảng biểu định mức có tính tỷ lệ thuận hay tỷ lệ nghịch) đều áp dụng chung công thức (1).

     

       - Việc áp dụng tính toán khi tra cứu các định mức chi phí có trong Bảng biểu định mức là nội suy. Ngược lại, việc tính toán định mức chi phí ngoài bảng (bên trái hoặc bên phải bảng) là tính ngoại suy.

      - Trường hợp cần tính nội suy: Khi dự án, công trình có quy mô nằm trong khoảng quy mô theo công bố tại Quyết định (bảng định mức / đơn giá). Nói cách khác, có cận trên, cận dưới.

      Sau đây là một ví dụ ứng dụng cụ thể:

      - Tính chi phí lập hồ sơ mời thầu (HSMT) và đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) thi công công trình, loại công trình công nghiệp, chi phí 78,2 tỷ VNĐ. Trường hợp phải sơ tuyển.

Bảng 17                                                                                 Đơn vị tính: %     

TT

Loại công trình

Chi phí  (tỷ VNĐ)

≤ 10

20

50

100

200

500

1000

2000

1

Dân dụng

0,287

0,270

0,142

0,089

0,079

0,066

0,045

0,035

2

Công nghiệp

0,439

0,395

0,224

0,141

0,122

0,100

0,068

0,054

3

Giao thông

0,204

0,179

0,103

0,066

0,058

0,046

0,0320

0,026

4

Thuỷ lợi

0,219

0,191

0,110

0,070

0,061

0,049

0,040

0,030

5

Hạ tầng kỹ thuật

0,236

0,203

0,122

0,079

0,068

0,056

0,044

0,034

 Ghi chú:

- Định mức chi phí lập HSMT và đánh giá HSDT tính theo định mức tại bảng trên và phân chia tỷ lệ như sau:

      + Lập HSMT:         40%

      + Đánh giá HSDT: 60%

- Nếu phải sơ tuyển thì bổ sung chi phí bằng 15% của chi phí lập HSMT và phân tích đánh giá HSDT tính theo định mức tại bảng số 17 (trích), theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng.  

      Lời giải: Áp dụng công thức (1), với Ca = 100; Cb = 50; Na = 0,141; Nb = 0,224; Ct = 78,2…ta được:

      + Chi phí lập HSMT:

                              0,224 - 0,141


      N78,2 = 0,224 - --------------- (78,2 - 50) = 0,177 %                

                                100 - 50


         -----------> 40% * 0,177% * 78.200.000.000 = 55.365.600 VNĐ          (a)

      + Chi phí đánh giá HSDT:

           60% * 0,177% * 78.200.000.000 = 83.048.400 VNĐ          (b)

Tổng chi phí lập HSDT, đánh giá HSDT là: (a) + (b) = 138.414.000 VNĐ.

      + Chi phí sơ tuyển: 15% * 138.414.000 = 20.762.100 VNĐ.      (c)

Tổng cộng: (a) + (b) + (c) = 159.176.100 VNĐ.  

      Như vậy, ta đã tính nội suy định mức chi phí. Trường hợp Ct nằm ngoài bảng biểu, tức ở bên trái hoặc bên phải bảng, ta vẫn có thể tính theo công thức (1) chung nói trên.

Tạ Hữu - Phòng KHVT

TAGS:
Xuất bản: 10/08/2016 02:35
Họ tên của bạn
Địa chỉ Email  
Tiêu đề
Nội dung
Mã xác nhận
Gửi nhận xét
  • ALBUM PPC